Rối loạn lipid máu là gì? Điều trị rối loạn lipid máu

Rối loạn lipid máu là gì hay rối loạn mỡ máu là gì là thắc mắc của rất nhiều người. Đây là tình trạng bệnh lý phổ biến hiện nay trong điều kiện đời sống ngày càng được cải thiện. Khi bị rối loạn lipid máu phải làm sao để nhanh chóng đưa chỉ số này về mức bình thường. Cùng tìm hiểu nhé!

Rối loạn lipid máu là gì?

Lipid là các phân tử kỵ nước và rất khó tan trong nước, thường được tìm thấy trong màng tế bào. Đây là chất đóng vai trò đảm bảo tính nguyên vẹn của tế bào; đồng thời cho phép thế bào chất chia thành từng ngăn tạo ra những có quan riêng biệt.

Lipid còn là tiền thân của một vài acid mật, hormon. Nó là chất truyền tín hiệu ngoại bào và nội bào.

Lipid có vai trò là nguồn cung cấp năng lượng chính cho cơ thể. Theo số liệu thống kê, nó cung cấp từ 25% – 30% năng lượng cho cơ thể. 1g lipid cung cấp được khoảng 9,1 kcal. Đây là nguồn năng lượng dự trữ lớn nhất trong cơ thể, dự trữ dưới dạng mỡ trung tính triglycerid tại mô mỡ. Khối lượng mỡ sẽ thay đổi theo giới tính, độ tuổi, chủng tộc.

Rối loạn lipid máu là gì

Rối loạn lipid máu là gì? Là tình trạng bệnh lý khi có một hoặc nhiều thông số bị rối loạn như:

  • Tăng triglicerid
  • Tăng cholesterol
  • Giảm HDL-c
  • Tăng LDL-c

Rối loạn lipid máu đa số được phát hiện cùng với một số bệnh về tim mạch, chuyển hóa hoặc nội tiết. Tình trạng rối loạn lipid máu được coi là yếu tố nguy cơ gây ra những bệnh lý này.

Những loại lipid máu theo kích thước:

  • Chilomicron vi dưỡng chất chứa triglycerid
  • HDL (high dencity lipoprotein)
  • LDL (low dencity lipoprotein)
  • VLDL (very low dencity lipoprotein)

Nguyên nhân gây rối loạn lipid máu

Nguyên nhân gây rối lipid máu có thể do nguyên phát (di truyền) hoặc thứ phát do chế độ sinh hoạt hàng ngày không hợp lý.

Rối loạn lipid máu do nguyên phát

Đột biến gen dẫn đến tăng tổng hợp quá mức triglicerid (TG), cholesterol (TC), LDL-c; hoặc giảm tổng hợp HDL-c, giải việc thải trừ TC, TG, LDL-c, cũng có khi là tăng thải trừ HDL-L.

Đa số, nguyên nhân rối loạn lipid máu này thường gặp ở trẻ nhỏ, người trẻ tuổi và thường không kèm theo bệnh béo phì. Bao gồm 2 trường hợp:

  • Tăng triglycerid tiên phát: Di truyền theo gen lặn, không béo phì.
  • Tăng lipid máu hỗn hợp: Di truyền gia đình có nhiều người mắc bệnh, có béo phì, ban vàng…

Rối loạn lipid máu do thứ phát

Lối sống thiếu khoa học, ăn quá nhiều chất béo bão hòa vào cơ thể, uống nhiều bia rượu. Ngoài ra có thể do bệnh đái tháo đường, hội chứng Cushing, dùng thuốc chẹn beta giao cảm, estrogen, corticoid, bệnh thận hư, xơ gan, suy giáp.

Rối loạn lipid máu là gì

Chẩn đoán rối loạn lipid máu

Lâm sàng

Do không có triệu chứng dấu hiệu đặc trưng nên đa số dấu hiệu làm sàng của rối loạn lipid máu chỉ được phát hiện khi chỉ số của những thành phần lipid máu cao kéo dài, hoặc đã gây ra những biến chứng nguy hiểm.

Hầu hết rối loạn lipid máu được phát hiện muộn trong những bệnh lý tim khác nhau, bệnh chuyển hóa và nội tiết.

Dấu hiệu đặc trưng ở ngoại biên của tăng lipid máu

  • Cung giác mạc (arc cornea) có màu trắng nhạt, hình tròn hoặc không hoàn toàn.
  • U vàng gân (tendon xanthomas)
  • Ban vàng (xanthelasma)
  • U vàng da hoặc củ (cutaneous or tuberous xanthomas)
  • U vàng dưới màng xương (periostea xanthomas)
  • Dạng ban vàng lòng bàn tay (palmar xanthomas)

Một số dấu chứng nội tạng của tăng lipid máu

  • Gan nhiễm mỡ (hepatic steatosis)
  • Nhiễm lipid võng mạc (lipemia retinalis)
  • Xơ vữa động mạch
  • Viêm tụy cấp

Cận lâm sàng

Định lượng bilan lipid: Lấy máu buổi sáng khi đói để khảo sát các thông số Cholesterol (TC) máu, LDL-Cholesterol (LDL-c), HDL-Cholesterol (HDL-c), Triglycerid (TG).

Dựa trên một số dấu hiệu như ban vàng, béo phì, biến chứng ở một số cơ quan như bệnh động mạch vành…

Chẩn đoán xác định rối loạn lipid máu bằng xét nghiệm những thông số lipid khi có một hoặc nhiều rối loạn sau:

  • Cholesterol máu > 5,2 mmol/L tương đương 200mg/dL
  • Triglycerid > 1,7 mmol/L tương đương 150mg/dL
  • LDL-cholesterol > 2,58mmol/L tương đương 100mg/dL
  • HDL-cholesterol < 1,03mmol/L tương đương 40 mmol/L

Rối loạn lipid máu có nguy hiểm không?

Tình trạng rối loạn lipid máu nếu không được phát hiện và điều trị sớm sẽ gây nhiều biến chứng nguy hiểm. Bao gồm:

  • Cung giác mạc, u vàng ở đầu gối, khuỷu tay, màng xương, bàn tay, gót chân, những ban vàng ở mi mắt.
  • Gây nhiễm lipid võng mạc (lipemia retinalis), viêm tụy cấp, gan nhiễm mỡ.
  • Xơ vữa động mạch vành có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não, hoại tử bàn chân.

Rối loạn lipid máu là gì

Điều trị rối loạn lipid máu

Cách điều trị rối loạn lipid máu tốt nhất là thay đổi lối sống sinh hoạt và sử dụng thuốc.

Thay đổi lối sống sinh hoạt phù hợp

Luyện tập thể dục thể thao vừa sức đều đặn 20 – 45 phút/ngày và 5 ngày/tuần. Cường độ và thời gian sẽ phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe của mỗi người.

Chế độ ăn uống khoa học:

  • Hạn chế ăn những thực phẩm có chứa nhiều acid béo bão hòa như thịt bò, thịt lợn…
  • Hạn chế ăn bơ, lòng đỏ trứng gà, tôm… do có chứa nhiều cholesterol.
  • Nên bổ sung các loại thực phẩm có chứa acid béo không bão hòa như dầu đậu nành, dầu ô liu…
  • Chế độ ăn uống hàng ngày cần phải cân đối giữa glucid, protid và lipid theo tỷ lệ 50:20:30.
  • Tránh uống rượu bia, chất kích thích.
  • Cần bổ sung vitamin, chất xơ, yếu tố vi lượng từ rau củ quả.

Sử dụng thuốc giảm lipid máu

Khi đã áp dụng biện pháp điều trị rối loạn lipid máu là thay đổi lối sống khoảng 2 – 3 tháng mà không đem lại hiệu quả thì cần sử dụng thuốc hạ lipid máu. Các loại thuốc thường được sử dụng gồm:

Nhóm statin (HMG-CoA reductase inhibitors)

Những loại thuốc thường được sử dụng của nhóm statin gồm:

  • Atorvastatin
  • Simvastatin
  • Rosuvastatin
  • Pravastatin
  • Fluvastatin
  • Lovastatin

Tác dụng phụ: Tăng men gan, men cơ khi sử dụng liều cao hoặc đang dùng nhiều loại thuốc kháng sinh nhóm macrolide, cơ địa người già.

Nhóm thuốc fibrate

Các loại thuốc được sử dụng: Gemfibrozil, Fenofibrat, Clofibrat.

Tác dụng phụ: Đầy hơi, buồn nôn, trướng bụng, tăng men gan, men cơ, sỏi mật, phát ban, tăng tác dụng thuốc chống đông.

Nhóm acid Nicotinic (Niacin, vitamin PP)

Các loại thuốc thường được sử dụng: Niacor, Niaspan, Slo-niacin

Tác dụng phụ: Nổi mẩn ngứa, đỏ mặt, đầy hơi, buồn nôn, trướng bụng, sỏi mật, tăng men gan, men cơ, sức đề kháng insulin.

Nhóm Resin (Bile acid sequestrants)

Loại thuốc được sử dụng: Cholestyramin, Colestipol, Colesevelam

Ezetimibe

Tác dụng: Ức chế hấp thụ TC tại ruột, tăng HDL-c và giảm LDL-c.

Thuốc Ezetimibe ít có tác dụng phụ, tăng men gan nhẹ (nếu có).

Omega 3 (Fish Oils)

Tác dụng: tăng dị hóa TG ở gan.

Tác dụng phụ: Đầy hơi, buồn nôn, tiêu chảy, trướng bụng.

Lưu ý: Các loại thuốc dùng để điều trị rối loạn lipid máu tất cả đều được chuyển hóa qua gan. Do đó, khi sử dụng loại thuốc này thì nên dùng thêm thuốc hỗ trợ và bảo vệ gan.

Phòng ngừa rối loạn lipid máu 

  • Có chế độ ăn hợp lý
  • Vận động luyện tập thể dục thể thao khoa học
  • Xét nghiệm lipid máu định kỳ, đặc biệt là người béo phì, đái tháo đường, viêm gan…
  • Cần điều trị bệnh sớm khi phát hiện bị rối loạn lipid máu.



Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *